CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG E&C VIỆT NAM
  • Uy tín - Chất lượng
    Sản phẩm và dịch vụ tốt nhất
  • Tận tâm - Trách nhiệm
    Với chúng tôi khách hàng là số 1
  • 0941 113 286
    0968 279 976
Menu

Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Phòng Khám Nha Khoa Đạt Chuẩn

  • 0 đánh giá
Giá Liên Hệ:
0968 279 976
0941 113 286
Mô tả sơ bộ:

Gọi ngay 0941.113.286 để được tư vấn sản phẩm tốt nhất từ ECLIM.
P. 1612 – Tòa R3 – KĐT Goldmark – 136 Hồ Tùng Mậu – Cầu Giấy – Hà Nội

1
Thời gian bảo hành
Bảo hành 12 tháng
  • "Nước thải nha khoa là gì? Vì sao cần phải xử lý nước thải nha khoa? Nước thải nha khoa ảnh hưởng như thế nào đến môi trường? Hệ thống xử lý nước thải nha khoa được lắp đặt như thế nào?" Bài viết sau đây sẽ làm rõ các vấn đề nêu trên

    phòng khám nha khoa

    Xử lý nước thải phòng khám nha khoa

     

    Tại sao cần sử dụng hệ thống xử lý nước thải tại phòng khám nha khoa

    Để đưa vào hoạt động một phòng khám nha khoa thì cần có rất nhiều yếu tố phải tuân theo nhưng tiêu chí được cấp phép của bộ y tế, trong đó việc xây dựng một hệ thống xử lý nước thải phòng khám nha khoa đạt chuẩn là chính là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu để nhằm bảo vệ môi trường sống xung quanh.

    Hiện nay, kinh tế đi lên ngày một đổi mới phát triển, đời sống con người ngày càng được nâng cao. Vì thế các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, làm đẹp cho con người ra đời ngày càng nhiều. Chính vì vậy, các phòng khám nha khoa với quy mô 2 – 5 ghế ra đời phục vụ nhu cầu của con người ngày càng nhiều, nhất là ở các thành phố lớn sau đó là đến các tỉnh lẻ. Trong khi hầu hết các bệnh viện có quy mô lớn đều đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải thì các cơ sở nha khoa quy mô nhỏ lại chưa đầu tư hệ thống xử lý nước thải nha khoa.

    Do vậy, để đảm bảo hoạt động của các phòng khám nha khoa không ảnh hưởng tới môi trường, Sở Y tế đã chỉ đạo cơ sở y tế nào muốn xin giấy phép hoạt động hoặc gia hạn giấy phép đều phải có hệ thống xử lý nước thải phòng khám nha khoa đạt chuẩn tại cơ sở

    Đối với những bệnh viện lớn việc đầu tư và xây dựng một hệ thống xử lý nước thải chuẩn đã được lên phương án từ khi lập dự án, còn những bệnh viện hoặc phòng khám nhỏ thì không có đủ điều kiện như vậy bởi phải thuê mặt bằng, phải cải tạo hoặc xây mới mặt bằng nhưng không đủ nguồn tài chính để xây dựng hệ thống xử lý nước thải ngay từ đầu. Công ty Cổ phần dịch vụ công nghệ môi trường E&C Việt Nam là đơn vị chuyên thiết kế và thi công các hệ thống xử lý nước thải có quy mô nhỏ có công suất từ 500lít/ngày ==> 20m3/ngày đêm phù hợp với các phòng khám và bệnh viện nhỏ.

    Hệ thống xử lý nước thải phòng khám nha khoa được công ty công nghệ môi trường E&C Việt Nam thiết kế theo dạng modul hợp khối lên rất thuận tiện cho việc di dời thiết bị hoặc phòng khám có nhu cầu mở rộng công suất thì hệ thống hoàn toàn có thể lắp thêm modul mới để phù hợp với nhu câù thực tại của khách hàng.

    Nguồn gốc phát sinh nước thải nha khoa

    Nước thải từ máy làm răng, phòng xét nghiệm: Nước thải này có chứa nhiều máu, hợp chất hữu cơ, hóa chất, chất khử trùng, tẩy rửa,… Tính chất dòng thải này chứa nhiều hợp chất hữu cơ, dầ mỡ, các hợp chất Nito, photpho và có nhiều vi sinh vật gây bệnh

    Nước thải phát sinh từ hoạt động của nhân viên phòng khám và bệnh nhân: Nước thải này chứa nhiều hợp chất lơ lứng, dầu mỡ phát sinh trong quá trình ăn uống, hợp chất hữu cơ và vi sinh vật gây bệnh.

    Nước thải chưa qua xử lý tại các phòng khám nha khoa đa số đều bị nhiễm vi sinh và mang mầm bệnh nguy hiểm, do đó cần xử lý triệt để nước thải nha khoa trước khi thải ra môi trường để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

    Công nghệ MBR xử lý nước thải nha khoa

    Công nghệ MBR là công nghệ xử lý vi sinh nước thải bằng phương pháp lọc màng. MBR là viết tắt cụm từ Membrance Bio Reator (Bể lọc sinh học bằng màng)

    Nước thải y tế phát sinh từ các hoạt động khám và chữa bệnh sẽ được thu gom thông qua hệ thống ống dẫn về hố thu gom. Tại vị trí hố thu gom được bố trí một bơm nước đặt chìm hoạt động tự động thông qua phao báo mức (nước đầy tự động bơm, nước cạn tự động ngắt) bơm vào hệ thống xử lý nước thải hợp khối bằng công nghệ MBR.

    Trong hệ thống xử lý nước thải hợp khối gồm các ngăn bể sau:

    • Ngăn điều hòa nước thải:

    Nước thải từ hoạt động khám chữa bệnh phát sinh không đều theo từng ngày và từng giờ, tùy thuộc vào lượng bệnh nhân đến khám chữa bệnh. Do đó phải có ngăn điều hòa nước thải để điều hòa nồng độ và lưu lượng nước thải sao cho ổn định trước khi bơm vào Ngăn xử lý sinh học hiếu khí có màng MBR.

    Tại Ngăn điều hòa nước thải sẽ được bố trí một bơm hoạt động tự động được điều chỉnh lưu lượng thích hợp sao cho lưu lượng nước vào ngăn sinh học ổn định theo đúng công suất xử lý mong muốn.

    •  Ngăn xử lý sinh học hiếu khí có màng MBR tách nước sạch:

    Trong ngăn xử lý sinh học hiếu khí có các vi sinh vật hoạt động để phân hủy các hợp chất hữu cơ có trong nước thải y tế. Duy trì hoạt động của vi sinh vật bằng cách thổi khí phân tán vào trong bể.

    Khi đạt đủ thời gian xử lý thích hợp thì nước sạch được tách ra bằng cách hút thông qua màng MBR với kích thước lỗ màng 0,1 µm, đảm bảo phần cặn bẩn, bùn, vi sinh vật gây bệnh sẽ được giữ lại trong bể sinh học. Nước sạch sẽ được chuyển qua ngăn chứa nước sạch. Nước sau khi được xử lý bằng vi sinh vật và lọc qua màng MBR đạt Quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT cột B.

    • Ngăn chứa nước sạch:

    Nước sạch sau xử lý sẽ được chứa trong ngăn chứa nước sạch

    Ngăn này có chắc năng chứa nước sạch để thuận tiện cho việc kiểm tra và sử dụng nước sạch sau xử lý để tuần hoàn rửa ngược màng định kỳ đảm bảo màng hoạt động hiệu quả nhất.

    • Ngăn chứa bùn:

    Một thời gian lượng bùn và cặn trong bể sinh học sẽ nhiều và đậm đặc sẽ được chuyển bớt qua bể chứa bùn, từ đó lắng cặn, tách nước và chuyển đổ bỏ. Tuy nhiên lượng bùn này sinh ra không nhiều và không đáng kể.

     Quy trình xử lý nước thải phòng khám nha khoa

    sơ đồ xử lý nước thải

     

    Ưu điểm của màng MBR

    • Hệ thống xử lý nước thải sử dụng công nghệ màng lọc sinh học MBR tăng hiệu quả xử lý sinh học từ 10-30%…
    • Không cần bể lắng và giảm kích thước bể nén bùn
    • Không cần tiệt trùng nhờ đã khử triệt để coliform
    • Trong điều kiện thay đổi đột ngột, hệ thống được điều chỉnh cho ổn định bằng kỹ thuật không sục khí – sục khí – không sục khí.
    • Khắc phục được các yếu điểm (nén bùn và tạo bọt) trong phương pháp bùn hoạt tính (dùng màng khử hiệu quả Nutrient và E.coli)
    • Dễ kiểm soát và bảo trì bằng hệ thống tự động.

    Với những phòng khám nha khoa có quy mô lớn, lưu lượng cũng như nồng độ các chất ô nhiễm đều cao, do đó, nếu chỉ xử lý qua một công nghệ MBR thì không thể nào làm sạch hết các chất ô nhiễm có trong nước thải

    Đối với những phòng khám nha khoa có quy mô lớn, có thể áp dụng công nghệ xử lý theo sơ đồ trên. Ngoài áp dụng công nghệ MBR, trước đó có thể sử dụng thêm phương pháp sinh học kỵ khí và thiếu khí để xử lý nồng độ chất ô nhiễm hữu cơ cao, xử lý được Nito, Photpho trong nước thải…Việc xây dựng thêm hai bể kỵ khí và thiếu khí tốn nhiều diện tích và chi phí đầu tư, do đó, đối với các hệ thống xử lý nước thải phòng khám nha khoa quy mô vài trăm lít, không cần thực hiện phương pháp trên.

    Công nghệ xử lý AO xử lý nước thải nha khoa

    Công nghệ xử lý AO phù hợp với khoảng 80 % bệnh viện hiện nay vì công nghệ này có hiệu quả xử lý cả BOD, COD, Amoni, Nitrat. Hiệu quả xử lý cao với quy trình xử lý tiên tiến đã giúp công nghệ AO trở lên vượt bậc so với các công nghệ tương đương.

    xử lý nước thải bằng công nghệ AO

     

    Nước thải được dẫn qua hệ thống gom nước về hố thu nước thải. Hố thu nước thải bằng BTCT được xây dựng để thu nước thải từ các vi trí xả thải trong bệnh viện. Tại hố thu nước thải có gắn 2 bơm chìm (hoạt đọng luân phiên) để bơm nước từ hố thu về bể điều hòa. Bơm chìm hoạt động theo mực nước tự động bơm nước thải về bể điều hòa thông qua hệ thống ống dẫn dẫn nước về bể điều hòa để điều hòa lưu lượng và nồng độ.

    Bể điều hòa các tác dụng điều hòa lưu lượng và nồng độ dòng nước tránh làm sốc tải đối với các hệ thống xử lý sinh học tiếp theo. Bể điều hòa được thiết kế với thời gian lưu > 12h đảm bảo nguồn nước luôn ổn định về lưu lượng và nồng độ. Bể điều hòa cũng có tác dụng lắng sơ bộ để lắng toàn bộ các cặn lơ lửng trong nước thải để tránh ảnh hưởng tới các quá trình xử lý sinh học tiếp theo. Bể điều hòa được lắp 2 bơm để bơm nước thải từ bể điều hòa qua bể sinh học thiếu khí (cụm bể xử lý AO).

    Quá trình xử lý sinh học thiếu khí để khử triệt để lượng Amoni trong nước thải. Bể xử lý sinh học thiếu khí được cấy chủng vi sinh vật thiếu khí thích hợp giúp khử triệt để Nitrat và khử một phần COD, BOD. Bể sinh học thiếu khí được khuấy trộn bằng bơm bùn tuần hoàn giúp đẩy lượng khí nito (sinh ra từ quá trình khử nitrat : NO3– ® N­2­) ra khỏi dòng thải.

    Sau đó nước từ bể sinh học thiếu khí sẽ được dẫn qua bể sinh học hiếu khí. Tại bể sinh học hiếu khí, vi sinh vật hiếu khí được nuôi cấy và được cung cấp oxy bằng máy sục khí (kết hợp đĩa phân phối dạng tinh, cung cấp đủ lượng oxy hòa tan cho các vi sinh vật phát triển) khử toàn bộ lượng COD, BOD còn lại và chuyển hóa toàn bộ amoni thành Nitrat (sẽ được khử tại bể sinh học thiếu khí).

    Sau khi nước thải được khử toàn bộ các thành phần ô nhiễm thì nước thải được tách phần bùn vi sinh hiếu khí ra khỏi dòng nước thải tại bể lắng. Bùn trong bể lắng sinh học được bơm về bể sinh học thiếu khí để duy trì lượng bùn sinh học trong bể và để bể thiếu khí khử lượng Nitrat còn lại trong dòng thải, sau thời gian bùn trong bể sinh học nhiều sẽ được xả bớt vào bể nén bùn. Bể nén bùn sẽ tách nước khỏi bùn để làm giảm chi phí xử lý bùn. Bùn sau sau khi được nén sẽ phân hủy yếm khí trong bể để giảm lượng bùn. Bùn thải có thể được bơm về bể tự hoại và định kỳ hút bỏ. Nước trong sau xử lý bằng công nghệ được khử trùng bằng Clorin (được bơm định lượng bơm và bể khử trùng) để diệt sạch lượng vi khuẩn, virus gây bệnh đảm bảo nguồn nước không gây ảnh hưởng tới môi trường.

    Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý nước thải bằng công nghệ AO kết hợp với quá trình khử trùng sẽ được loại bỏ toàn bộ COD, Nito, Photphos, vi sinh vật gây bệnh. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn theo QCVN 28:2010 /BTNMT – cột A.

  • 0.0/ 5

    0 đánh giá

    0
    0
    0
    0
    0
    • Chưa có bình luận nào

Sản phẩm liên quan

LH Tư vấn: 0941 113 286